|
UBND
THẠNH TRỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM
PHÒNG GD&ĐT Độc lập
– Tự do – Hạnh phúc
Số :…../PGD&ĐT-TH
Thạnh Trị,
ngày 28 tháng 08 năm 2010
Thực
hiện công văn 2423/SGDĐT-GDTH ngày 24/8/2010 và công văn số 2424/SGDĐT-GDTH
ngày 24/8/2010 của Sở GDĐT Sóc Trăng. Nay Phòng GD hướng dẫn thực hiện
các loại Hồ sơ sổ sách CB-GV-HS, Phong trào và Kế hoạch 12 tháng đối với
Hiệu trưởng, PHT, GV và HS thống nhất chung trong toàn huyện như sau :
PHẦN
A : HỒ SƠ – SỔ SÁCH
I-
Trường học ( Hiệu trưởng ):
( Sổ
dăng bộ; Sổ Phổ cập giáo dục Tiểu học, Sổ theo dõi, Hồ sơ học sinh
Khuyết tật, Học bạ, Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác, Sổ quản lý Cán
bộ - Giáo viên – Nhân viên: lý lịch, đánh giá công tác chuyên môn, khen
thưởng, kỷ luật. Sổ quản lý tài sản, tài chính, Sổ lưu trữ các văn bản (
công văn ), Tự đánh giá.
* Lưu ý : Về Kế hoạch năm học : Cần xác định
mục tiêu phấn đấu của trường 5 năm ( theo kế hoạch đại hội của địa
phương ), trước khi lập kế hoạch cụ thể chi tiết niên học. Cần chú ý
có KH : Trên 5 buổi/tuần, Xây dựng lớp học 2 buổi / ngày ( tiến
tới việc giáo dục toàn diện và PC đúng độ tuổi trong nhà trường ).
- Bồi dưỡng học sinh giỏi – Học sinh năng khiếu (
dựa vào giáo viên chủ nhiệm ; hiểu được khả năng HS ).
- Hạn chế tối đa học sinh yếu bị lưu ban ( nắm chắc số lượng,
biết vì sao học sinh yếu, lựa chọn giáo viên giảm yếu ).
- Huy động HS bỏ học trở lại trường ( phối hợp với chính
quyền, các ngành …)
- Dựa
vào kế hoạch của ngành và nhiệm vụ kinh tế xã hội của địa phương.
- Phân công giáo viên ( dựa vào năng lực, sở trường của từng cá
nhân như : năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi, năng lực giảm tối đa học
sinh yếu… ).
- Xây dựng đội ngũ: Nắm chắc trình độ đào tạo và yêu cầu chuẩn
hoá. Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của giáo viên để đào tạo theo mục tiêu
phát triển.
- Xây dựng CSVC nhà trường và trang thiết bị phục vụ giảng dạy
( cần hoạch định trước 1 năm hoặc một chu kỳ).
- Chỉ đạo công tác chuyên môn về ( Quản lý chặt chẽ hồ sơ, sổ
sách – Quy định thời gian kiểm tra và nộp sổ đối với từng giáo viên, kể
ca quy định cho điểm ).
- Kiểm tra nội bộ việc thực hiện như : Quy chế chuyên môn;
Phương pháp giảng dạy; Kết quả giảng dạy của giáo viên; Việc thiết lập
mối quan hệ giữa nhà trường, phụ huynh học sinh và giữa giáo viên chủ
nhiệm với phụ huynh học sinh.
- Sổ
kiểm tra chất lượng và Duyệt kết quả HS : ( Dành
cho ban kiểm tra chuyên môn bao gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và các
Tổ trưởng )
* Gợi ý :
Một số nội dung cơ bản thực hiện kiểm tra trong năm học như sau :
- Kiểm
tra việc chất lượng học tập của một lớp A nào đó. Ví dụ : Kiểm tra mức
độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đã học của khối lớp theo định kỳ ( GHK
hoặc CHK).
- Kiểm
tra việc thực hiện tập vở học sinh theo quy định như : có bao bìa dán
nhãn hay không? Viết bài có cẩn thận không? Có bỏ trống trang không? Có
bôi xoá, vẽ bậy vào Sách - Vở không? Giáo viên có kiểm tra tập vở học
sinh hàng tuần và ghi nhận xét kết hợp nhắc nhở học sinh thường xuyên
không? …
- Kiểm
tra việc thực hiện vệ sinh học đường trong trường học như : Tư thế lúc
ngồi học và tư thế ngồi viết, cách để vở, cầm bút, cầm( giơ) bảng, ánh
sáng tự nhiên hoặc ánh sáng đèn có đủ sáng để ngồi học và viết không?
Sắp xếp bàn ghế giáo viên và học sinh, bảng lớp có đúng yêu cầu không ?
Trang trí lớp học …
- Kiểm
tra việc thực hiện vệ sinh môi trường như : Nước uống cho HS, trang trí
lớp học, dụng cụ VS (chổi, ky, sọt rác, bông bảng con và bảng lớp),
trồng hoa kiển trước ,trong lớp học và cây bóng mát sân trường không?
Đổ rác và tiểu tiện có đúng nơi quy định không? …
- Kiểm
tra việc thực hiện Y tế – Nha khoa như : Việc dạy lồng ghép giáo dục
răng miệng, Hồ sơ khám sức khỏe cho tất cả HS ( phiếu khám hoặc
sổ khám ). Hồ sơ sổ sách ( Kế hoạch Nha khoa, lịch theo dõi ngậm
Fluor, sổ cấp phát thuốc…). Dụng cụ Nha khoa ( Xô, ca , chai, ly,
bàn chải, có dán nhãn mác không?). Tủ thuốc dùng chung ( thuốc
uống, thuốc rửa vết thương, các dụng cụ y tế …); Việc bảo quản
Fluor; Kiểm tra thường xuyên việc tổ chức súc miệng và ngậm Fluor theo
quy trình vào ngày thứ tư hàng tuần.
- Kiểm
tra toàn diện ( xem công văn số 106/TTr ngày 31/3/2004 và CV số
43/2006/TT-BGDĐT, ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ). Những nội dung này phải được quan tâm lên kế hoạch kiểm tra
thường xuyên hàng tháng hoặc tổ chức kiểm tra lồng ghép đan xen hàng
tháng.
- Xét
duyệt kết quả từng học kỳ và cả năm.
II- Phó hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn :
1- SỔ
GHI CÁC CUỘC HỌP NỘI DUNG CÁC CUỘC HỌP CHUYÊN MÔN : Soạn kế
hoạch năm, tháng, tuần.( soạn theo thứ tự ).
* Lưu ý : Về Kế họach năm : Đặc điểm tình
hình : ( Thuận lợi, Khó khăn …); Phương hướng chung
: - Công tác trọng tâm – Giáo dục đạo đức, chính trị, tư tưởng – Nâng
cao chất lượng dạy và học ( Giáo dục chính quy và không chính quy; các
hoạt động khác ) – Chỉ tiêu và tỉ lệ phấn đấu ( Trường, Khối, Giáo viên,
Học sinh …). Về Kế hoạch tháng : Công tác
trọng tâm:…... ,Công tác cụ thể : - Giáo dục đạo đức chính trị tư
tưởng - Công tác dạy và học ( Giáo dục phổ thông, Giáo dục dân tộc, Giáo
dục không chính quy và các hoạt động khác.
* Đối với giáo viên Chủ nhiệm và Bộ môn xây dựng kế hoạch tháng cần cụ
thể trong 4 tuần hoặc 5 tuần thực học trong sổ chủ nhiệm.
2-
SỔ THỐNG KÊ TỔNG HỢP VÀ DUYỆT HỒ SƠ
: ( Có mẫu như năm qua nhưng có thể tùy tình hình mà mỗi bộ phận hay
cá nhân cập nhật bổ sung hoặc chỉnh sửa nội dung trong định kỳ hay thời
điểm sao cho thích hợp biến chuyển với thực tế ). Có thể dùng 1 cuốn
sổ dành cho theo dõi thống kê tổng hợp nhiều năm.
Mẫu
sổ duyệt hồ sơ.
|
Ngày, tháng, năm
|
Họ và tên |
Dạy lớp, môn |
Tên hồ sơ |
Nhận xét |
Đề nghị |
Ký tên |
|
………… |
………… |
………… |
………… |
…………… |
………… |
…… |
3-
SỔ DỰ GIỜ:
Gợi ý : Rút kinh nghiệm
* Ưu điểm : Ghi nhận nội dung : Kiến
thức - Kỹ năng ( Phương pháp, KT đánh giá, sử lý tình huống, Sử dụng
thiết bị, lời giảng, phân bố thời gian ) - Thái độ sư phạm – Hiệu quả.
* Khuyết điểm : Ghi nhận nội dung : Kiến thức - Kỹ năng
( Phương pháp, KT đánh giá, sử lý tình huống, Sử dụng thiết bị, lời
giảng, phân bố thời gian ) - Thái độ sư phạm – Hiệu quả.
*
Xếp loại : ……
Người dạy ( Ký tên )
* Lưu ý
:
- Dự
giờ chéo trong tổ để học tập, trao đổi. Chỉ rút kinh nghiệm nhận xét và
ghi nhận, không đánh giá xếp loại và đề ra hướng khắc phục hay phát huy.
- Tổ
chức dự giờ, thao giảng có đại diện Tổ chuyên môn, PHT hoặc Hiệu trưởng
phải đánh giá xếp loại. Gồm có Phiếu tường thuật đánh giá xếp loại
chung và Giáo án rời kèm theo.
- Chế
độ dự giờ – Thao giảng – Kiểm tra toàn diện Giáo viên áp dụng CV số :
106/TTr, ngày 31 tháng 03 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hướng
dẫn nhiệm vụ năm học.
III-
Giáo viên chủ nhiệm
:
1 - Sổ chủ nhiệm ( Thống nhất theo mẩu sổ chung toàn huyện ).
* Lưu ý : - Cập
nhật các thông tin, số liệu phải kịp lúc, đúng thời gian quy định và
kiểm tra chéo số liệu thật chính xác trước khi báo cáo về trên. Tổ
chuyên môn kiểm tra, góp ý ( nếu có ) và tham mưu Hiệu trưởng. Hiệu
trưởng chịu trách nhiệm xem xét ký duyệt xây dựng kế hoạch hàng tháng.
- Đặc
biệt phần đánh giá-nhận xét chất lượng học sinh theo định kỳ,
giáo viên chủ nhiệm ghi nhận phần “ nguyên nhân và biện pháp khắc phục
“ phải thật cụ thể từng học sinh một. Không nêu câu nhận xét mang tính
chất chung chung, mà nhận xét theo chuẩn kiến thức và kỹ năng đã vạch ra
từ Kế hoạch dạy theo từng thời điểm đạt mức chuẩn nào?
2 - Sổ dự giờ và thao giảng ( Thống nhất theo mẫu sổ chung ).
*
Lưu ý :
- Phải
ghi nhận đóng góp ý kiến, nhận xét và rút kinh nghiệm, học tập được
những gì, đồng thời cải tiến những gì ? Sau đó, các thành phần tham dự
đồng ý ký tên.
- Hiệu
trưởng trong năm học phải dự tất cả giáo viên toàn trường. Riêng các lớp
yếu phải được dự ít nhất 2 tiết . Đối với giáo viên phải dự giờ 2 tiết
/ tháng.
3 - Sổ ghi điểm và điểm danh tức “Sổ theo dõi”( theo mẫu sổ chung
của Bộ GD ).
* Lưu ý :
- Tổ
chuyên môn, Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra định kỳ việc ghi nhận
theo dõi của giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn. Về số liệu và
nhận xét thật chính xác, cẩn thận và không tẩy xóa, nếu có sửa sai
phải sửa đúng quy định không dùng tẩy xóa và có xác nhận số lượng sửa
sai của Hiệu trưởng trường điều gì ?.
- Việc
đánh dấu Tích hay ghi Nhận xét phải được ghi
cẩn thận sao cho gọn gàng ( trong ô, khuôn ) và sạch đẹp.
- Đối
với các môn có giáo viên Bộ môn giảng dạy. Tổ chuyên môn, Hiệu trưởng
cần giám sát, kiểm tra chặt chẽ nhắc nhở việc cập nhật số liệu, thông
tin kịp thời cho giáo viên chủ nhiệm lớp tổng hợp dễ dàng. Chú ý, đôi
khi Giáo viên bộ môn không làm hoặc làm không kịp thời ( chữ viết cẩu
thả ), giáo viên chủ nhiệm làm thay cho giáo viên bộ môn ( nên xử lý
về vi phạm quy chế chuyên môn ).
- Đối
với “Học bạ” thực hiện theo thông tư 32 đối với các lớp 1
mới và công văn số 717 đối với các lớp học bạ cũ của Bộ GD-ĐT.
4-
Sổ hội họp và học tập chuyên môn.( Tự trình bày)
5 - Giáo án
: ( Thống nhất soạn theo TKB và có hướng dẫn cụ thể theo mẫu
chung ).
-
Khuyến khích soạn giáo án trên vi tính ( nếu đủ điều kiện ) và
tránh việc sao chép lẫn nhau. Nhưng phải được giáo viên chuẩn bị trước
ít nhất là 1 tuần khi lên lớp. Phòng Giáo dục nhắc nhở một số chú ý sau
:
+ Việc
sao chép bài soạn là không phù hợp với học sinh lớp mình đang giảng dạy.
Bởi mỗi lớp, mặt bằng trình độ học sinh đều không như nhau, diễn biến
nội dung giảng dạy từng thời điểm cũng khác nhau. Yêu cầu đặt ra về đạt
chuẩn kiến thức, kỹ năng cũng không hoàn toàn giống nhau. Do đó, việc
soạn riêng cho từng lớp mình sao cho phù hợp với tình hình thực tế HS là
đều cần suy nghĩ và quan tâm.
+ Việc
tiến hành tiết dạy của mỗi giáo viên từ những thao tác, cách thể hiện
đều khác xa thực tế ở mỗi lớp không như nhau và cái đích đến thì
ai cũng có cách giải quyết riêng biệt. Nhưng phải hiệu quả đúng với mức
độ tiếp thu của từng HS lớp mình là đều phải hết sức chú ý lưu
tâm.
Ngoài
ra Giáo viên chủ nhiệm cần lưu trữ các văn bản có liên ( TT: 32, CV:
717, QĐ 14 Đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV…)
IV-
GIÁO VIÊN BỘ
MÔN :
1-
Kế hoạch dạy
học ( lập riêng
từng khối ) theo mẩu QĐ 16. Phải được Hiệu trưởng đồng ý xác nhận cho
phép thực hiện Kế hoạch dạy học đó. Đồng thời nhà trường còn phải theo
dõi giờ công băng “ Sổ đầu bài ”
2-
Sổ tay ghi
điểm từng tháng. (
Bắt buộc phải có ).
3-
Sổ dự giờ
theo mẫu sổ chung
( Như hướng dẫn phần trên ).
4-
Sổ hội họp
và học tập chuyên môn
( Tự trình bày ).
5-
Giáo án
( Thống nhất soạn theo thời khoá biểu )
V-
HỌC SINH : Phải đảm bảo yêu cầu 1 số Sách, Vở ( Tập )
như sau :
1- Sách giáo khoa : ( Tối thiểu phải có 2 loại Sách cơ bản )
- Tiếng Việt và Toán.
*
Lưu ý :
- Không
viết, vẽ bậy hoặc giải bài tập trên SGK và Giáo viên không nên chấm điểm
trên SGK của học sinh. Tuy nhiên, những lớp có đủ điều kiện hay được sự
thống nhất của Hiệu trưởng và Phụ huynh HS đồng ý mà 100 % HS lớp đó tự
mua SGK. Giáo viên chủ nhiệm uyển chuyển tạo điều kiện thích hợp nhằm
tiến hành tiết dạy nhanh gọn đầy đủ nội dung, ít tốn kém thời gian và có
hiệu quả.
- Việc
sử dụng Vở BT hay Thực hành ( Tiếng Việt và Toán ) yêu cầu chung do :
Lớp học 2 buổi/ngày và các lớp học trên 5 buổi/tuần. Chú ý khi dùng VBT
hay vở Thực hành, đối với lớp học 2 buổi/ngày phải giải quyết tất cả
các BT ngay tại lớp. Đối với lớp học 1buổi/ngày chỉ giải quyết những bài
tập tiêu biểu cơ bản. Nếu gặp các bài tập khó giáo viên tổ chức hướng
dẫn học sinh thực hiện ở nhà.
* Đối
với lớp học trên 5 buổi/tuần và 2 buổi/ngày thống nhất sử dụng chung
loại vở thực hành ( mẫu chung do Sở GD qui định ).
2-
Vở ( Tập ) học sinh :
a-
Đối với lớp 1,2,3 : Bắt buộc phải có 7 cuốn vở : 05
cuốn vở dùng để viết bài học , làm bài tập và 02 cuốn vở tập viết in sẵn
( tập 1 và tập 2 ).
* Lưu ý : 02 vở Tập viết, nhà trường tổ chức thực hiện đúng quy
định theo thời khoá biểu và phân phối chương trình. Học sinh tập viết
ngay đầu năm học . Ngoài 2 cuốn vở Tập viết , mỗi học sinh đều phải
thực hành tập viết theo hướng dẫn đã đạt yêu cầu Tuy nhiên, giáo viên
cũng cần luyện cho học sinh viết thêm cuốn vở trắng trước khi viết vào
vở Tập viết in sẵn và cũng cần chú ý một số yêu cầu sau :
- Tập viết lớp 1 : Vở Tập viết từ tuần 1 đến tuần 18 tổ chức
học sinh viết bằng bút chì , cỡ chữ nhỏ ( 1 đơn vị = 2 ô li ). Từ tuần
19 đến tuần 23, hướng dẫn học sinh viết bút mực, cỡ chữ nhỏ (1 đơn vị =
2 ô li ). Từ tuần 24 đến tuần 35 ( bắt đầu học Tập đọc ), hướng dẫn học
sinh viết bút mực, cỡ chữ nhỏ ( 1 đơn vị = 1 ô li ).
- Tập viết lớp 2,3,4,5 bắt buộc viết bút mực theo mẫu chữ đã quy định
trong vở tập viết in sẵn.
* (Gợi ý ): Có thể phân chia Vở ( Tập ) cụ thể như sau :
a- 01
quyển dùng ghi bài học ( Tập đọc ( học vần )+HTL và nội dung cuối mỗi
bài học ).
b- 01
quyển dùng ghi bài học Luyện từ và Câu + Tập làm văn + Kể chuyện. |